Vietnam Embassy in Qatar

Sự khác nhau giữa mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 và mẫu tờ khai số 1

Sự khác nhau giữa mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 và mẫu tờ khai số 1

Sự khác nhau giữa mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 và mẫu tờ khai số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 có sự khác nhau. Vậy đối với mẫu tờ khai của hai loại phiếu này có cần phải phân biệt không? Câu trả lời sẽ được có ngay qua bài viết “Sự khác nhau giữa mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 và mẫu tờ khai số 1”. Bạn đừng bỏ lỡ nhé.

Tìm hiểu lý lịch tư pháp là gì?

Lý lịch tư pháp là lý lịch về “án tích” của “người bị kết án” thông qua các chế tài hình sự trong bản án hay là quyết định của Tòa án đã có hiệu lực, cũng như những thông tin về tình trạng thi hành án và các thông tin khác liên quan đến bản án. Ngoài ra, pháp luật một số nước cũng có quy định về thông tin lý lịch tư pháp, bao gồm việc cấm cá nhân thực hiện các công việc hay đảm nhiệm một chức vụ, quyền hạn liên quan đến hoạt động kinh doanh do quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-7

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Đây là một loại tài liệu (gọi tắt là phiếu) do Sở Tư pháp (hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia) cấp. Trên phiếu này sẽ cung cấp các thông tin chứng minh một người có hoặc không có bản án, án tích hay các quyết định xử phạt của Tòa án. Có đang bị cấm hoặc không bị cấm đảm nhiệm các chức vụ hay thành lập, quản lý công ty/doanh nghiệp trong trường hợp công ty/doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Điều 41 của Luật Lý lịch tư pháp quy định có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp là:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Phiếu này được cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Phiếu này cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Khi bạn muốn làm phiếu lý lịch tư pháp, bạn cần phân biệt rõ 2 loại biết này để tránh nhầm lẫn. Sau khi đã biết mình thuộc diện nào thì chọn mẫu tờ khai lý lịch phù hợp. Dưới đây sẽ là hướng dẫn điền đơn cho từng mẫu tờ khai lý lịch tư pháp.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-8

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 1

Những mẫu tờ khai này sẽ không làm khó bạn đâu. Bạn chỉ cần ghi đầy đủ, chính xác, trung thực những thông tin cơ bản của bản thân như học tên, năm sinh, nơi thường và tạm trú, công việc,…

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 1

Cùng với đó, bạn hãy nhớ lại những mốc thời gian từ năm 14 tuổi đến nay, bạn đã ở đâu, làm gì trong khoảng thời gian đó. Mục tình trạng án tích (nếu có) cũng cần phải được hoàn thành.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-1

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 1

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2

Về cơ bản, mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 1 và mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 không quá khác nhau. Những kiểu thông tin như họ tên, năm sinh, công việc,…của bản thân bạn vẫn phải hoàn thành đầy đủ và chính xác. Tuy nhiên, thêm vào đó, bạn phải hoàn thành cả phần thông tin của người ỦY QUYỀN. Đây là mục không thể thiếu của mẫu tờ khai này.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-2

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2

Kể cả phần tiểu sử cũng cần điền cả thông tin của người ủy quyền.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-3

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2

Lưu ý:

– Ở mục họ và tên, bạn cần ghi bằng chữ in hoa và có đầy đủ dấu. Ví dụ: NGUYỄN VĂN A.

– Nếu bạn vừa có nơi thường trú và nơi tạm trú thì bạn vẫn phải ghi vào đầy đủ (số nhà) tên phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố trực thuộc,… của cả hai nơi.

– Nếu là người đã từng là Quân nhân Tại ngũ, Công chức, Công nhân Quốc phòng, Quân nhân Dự bị, Dân quân Tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp gồm những gì?

Ngoài những thông tin hữu ích ở trên, chúng tôi cũng xin cung cấp cho bạn những hồ sơ cần chuẩn bị cho việc xin phiếu lý lịch tư pháp của bạn.

Theo Luật Lý lịch tư pháp, quá trình yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ được thực hiện theo mẫu tờ khai như sau: Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP. Cụ thể hồ sơ bao gồm:

– 01 Bản sao Giấy chứng minh thư hay Hộ chiếu của người muốn được cấp phiếu lý lịch tư pháp:

– 01 Bản sao sổ hộ khẩu; sổ tạm trú; giấy chứng nhận thường trú hay tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Nếu nộp bản chụp thì yêu cầu phải xuất trình bản chính để tiện đối chiếu. Nếu  không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

– Nếu ủy quyền cho người khác đi làm thủ tục hộ thì phải đưa ra được Văn bản ủy quyền (Nhưng nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Và văn bản ủy quyền này phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

– 01 Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền.

mau-to-khai-ly-lich-tu-phap-so-2-9

Hồ sơ lý lịch tư pháp cần những gì?

Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thể nhận biết được sự khác nhau của mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 1 và mẫu tờ khai tư pháp số 2 để không phải nhầm lẫn trong quá trình xin phiếu lý lịch tư pháp. Chúc bạn sớm thành công!

Tham khảo thêm nhiều bài viết tại Đại sứ quán Việt Nam tại Qatar

Có thể bạn quan tâm bài viết này

 

 

 

 

 

 

Vietnam Embassy Qatar

Leave a Reply